We are in the process of translating this website into English. You can preview the translated version here.

Danh sách Tài liệu học tập

  1. Chương III: Bài 13 Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối

    Chương III: Bài 13 Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối

    I. Tóm tắt kiến thức Để do thể tích người ta có thể dùng những đơn vị: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. a) Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm. Xăng tí mét khối viết tắt là [c{m^3}] . b) Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh…

  2. Chương III: Bài 14: Mét khối

    Chương III: Bài 14: Mét khối

    I. Tóm tắt kiến thức 1. Mét khối Để do thể tích người ta còn dùng đơn vị mét khối. Mết khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1m. Mét khối viết tắt là [{m^3}] . Hình lập phương cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm. Ta có: 1[{m^3}]=1000[d{m^2}]          …

  3. Chương III: Bài 15: Thể tích hình hộp chữ nhật

    Chương III: Bài 15: Thể tích hình hộp chữ nhật

    I. Tóm tắt kiến thức 1. Ví dụ: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 16cm và chiều cao 10cm. Để tình hình thể tích hình hộp chữ nhật trên đây bằng xăng-ti-mét khối ta cần tìm số hình lập phương 1cm3  xếp vào đầy hộp (xem các hình vẽ…

  4. Chương III: Bài 16: Thể tích hình lập phương

    Chương III: Bài 16: Thể tích hình lập phương

    I. Tóm tắt kiến thức 1. Ví dụ Nếu hình lập phương có cạnh 3cm thì thể tích là: V=3×3×3=27 ([c{m^3}]) 2. Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh. Hình lập phương có cạnh a thì thể tích V là: V=a×a×a   II. Bài tập…

  5. Chương III: Bài 17: Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu.

    Chương III: Bài 17: Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu.

    I. Tóm tắt kiến thức 1. Giới thiệu hình trụ   Hình trụ có 2 mặt đáy là hình tròn bằng nhau và một mặt xung quanh. 2. Giới thiệu hình cầu   II. Bài tập minh hoạ 1. Trong các hình dưới đây hình nào là hình trụ? Lon sữa là hình trụ Ly…

  6. Chương IV: Bài 1: Bảng đơn vị đo thời gian

    Chương IV: Bài 1: Bảng đơn vị đo thời gian

    I. Tóm tắt kiến thức 1. Các đơn vị đo thời gian 1 thể kỉ = 100 năm 1 năm = 12 tháng 1 năm =365 ngày 1 năm nhuận = 366 ngày Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận   1 tuần lễ = 7 ngày 1 ngày =24 giờ 1 giờ =…

  7. Chương IV: Bài 2: Cộng số đo thời gian

    Chương IV: Bài 2: Cộng số đo thời gian

    I. Tóm tắt kiến thức 1. Ví dụ 1: Một ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hoá hết 3 giờ 15 phút rồi đi tiếp đến Vinh hết 2 giừo 35 phút. Hỏi ô tô đó. Đi cả quãng đường từ Hà Nội đến Vinh hết bao nhiêu thời gian? Ta phải thực…

  8. Chương IV: Bài 3: trừ số đo thời gian

    Chương IV: Bài 3: trừ số đo thời gian

    I. Tóm tắt kiến thức 1. Ví dụ 1: Một ô tô đi từ Huế lúc 13 giờ 10 phút và đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút. Hỏi ô tô đó đi từ Huế đến Đà Nẵng hết bao nhiêu thời gian? Ta phải thực hiện phép trừ: 15 giờ 55 phút –…

  9. Chương IV: Bài 4: nhân số đo thời gian với một số

    Chương IV: Bài 4: nhân số đo thời gian với một số

    I. Tóm tắt kiến thức 1. Ví dụ 1: Trung bình một người thợ làm xong một sản phẩm hết 1 giờ 10 phút. Hỏi người đó làm 3 sản phẩm như thế hết bao nhiêu thời gian ? Ta phải thực hiện phép nhân: 1 giờ 10 phút × 3 = ? Ta đặt tính…

  10. Chương IV: Bài 5: Chia số đo thời gian cho một số

    Chương IV: Bài 5: Chia số đo thời gian cho một số

    I. Tóm tắt kiến thức 1. VD 1: Hải thi đấu ván cờ hết 42 phút 30 giây. Hỏi trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết bao lâu? Ta phải thực hiện phép chia: 42 phút 30 giây : 3 = ? Ta đặt tính rồi tính như sau:     Vậy: 8,4…

  11. Chương IV: Bài 6: Vận tốc

    Chương IV: Bài 6: Vận tốc

    I. Tóm tắt kiến thức 1. Bài toán 1: Một ô tô đi được quãng đường dài 170km hết 4 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được baoa nhiêu ki-lô-mét? Bài giải Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là: 170 : 4 = 42,5 (km) Đáp số: 42,5 km…

  12. Chương IV: Bài 7: Quãng đường

    Chương IV: Bài 7: Quãng đường

    I. Tóm tắt kiến thức 1. Bài toán 1: Một ô tô đi trong 4 giờ với vận tôc 42,5 km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô. Bài giải Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là: 42,5×4=170 km Đáp số: 170km Nhận xét: Để tính quãng đường ô tô đi…

Chúng tôi có giải pháp cho mọi vấn đề

Giải pháp

Với hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục cùng đội ngũ chuyên gia giàu chuyên môn, chúng tôi tự hào mang đến mọi dịch vụ mà khách hàng cần.

  1. 0+
    Năm kinh nghiệm
  2. 0+
    Chuyên gia từ nhiều lĩnh vực
  3. 0+
    Dự án thành công
  4. 0+
    Khách hàng hài lòng
  1. StudyCare High-school

    Bồi dưỡng Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - KHTN theo chương trình phổ thông Quốc Gia và chương trình học các cấp của các trường Quốc Tế. Luyện thi chuyển cấp lớp 9 lên lớp 10, luyện thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia, Luyện thi Đại Học.

  2. StudyCare Academic

    Dịch vụ hỗ trợ học thuật chuyên môn cao: cung cấp số liệu Kinh tế - Tài chính – Kinh doanh, dữ liệu khoa học; xử lý các mô hình Toán bằng phần mềm chuyên dụng; cung cấp các tài liệu điện tử có bản quyền: sách chuyên ngành, các bài báo khoa học ...

  3. StudyCare English

    Giảng dạy và luyện thi IELTS – TOEIC – TOEFL – PTE – SAT – ACT – GMAT – GRE – GED và các chứng chỉ Quốc Tế.

  4. StudyCare Oversea

    Hỗ trợ các loại hồ sơ, thủ tục cấp VISA Du học – Du lịch – Định cư các Quốc gia Châu Âu, Châu Úc, Châu Mỹ.

Liên hệ với chúng tôi

Liên hệ

Headquarter

72/53 Nguyễn Văn Thương, P. Thạnh Mỹ Tây (P. 25, Q. Bình Thạnh)

StudyCare Building

T4-35, The Manhattan, Vinhomes Grand Park

Zalo

098.353.1175

Bộ phận Tuyển sinh – Dịch vụ

(028).353.66566

Bộ phận Nhân sự – Tuyển dụng

(028).223.66566

Các kênh online của chúng tôi

https://qrco.de/studycare

Kết nối trực tiếp qua tin nhắn

Đội ngũ chuyên gia của StudyCare luôn sẵn sàng 24/7 để giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Đăng ký tư vấn miễn phí

[VI] Contact Form
Popup kỷ niệm 15 năm StudyCare Education

Khảo sát kết quả bài test MBTI

Khảo sát kết quả MBTI

Đăng ký tư vấn miễn phí

[VI] LP Contact Form