I. Tóm tắt kiến thức

1. Các đơn vị đo thời gian

1 thể kỉ = 100 năm

1 năm = 12 tháng

1 năm =365 ngày

1 năm nhuận = 366 ngày

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

1 tuần lễ = 7 ngày

1 ngày =24 giờ

1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây

          Tháng một , tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31 ngày

          Tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười một có 30 ngày.

          Tháng hai có 28 ngày (vào năm nhuận có 29 ngày).

2. Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian

Một năm rưỡi = 1,5 năm =12 tháng × 1,5 = 18 tháng.

\frac{2}{3} giờ = 60 phút × \frac{2}{3} = 40 phút.

0,5 giờ =60 phút × 0.5 = 30 phút.

216 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ

216 phút = 3 giờ 36 phút

 

216 phút = 3,6 giờ

 

II. Bài tập minh hoạ

1. Hãy cho biết các các phát minh sau đây được công bố vào thể kỉ nào?

Điện thoại đầu tiên năm 1876

 

Điện thoại công bố vao thế kỉ XIX

2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

5 năm = 60 tháng

5 phút = 300 giây

3. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

30 phút = 0.5 giờ

15 giây = 0.25 phút

III. Bài tập ví dụ

1. Hãy cho biết các các phát minh sau đây được công bố vào thể kỉ nào?

2.  Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)  6 năm = … tháng

     4 năm 2 tháng = … tháng

     3 năm rưỡi = … tháng

     3 ngày = … giờ

     0.5 ngày  = … giờ

3 ngày rưỡi = … giờ

 

b) 3 giờ = … phút

1,5 giờ = … phút

34 giờ = … phút

6 phút =… giây

12 phút = …giây

1 giờ = … giây

3. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

a) 72 phút = … giờ

270 phút = … giờ

150 phút = … giờ

200 phút =… giờ

280 phút = … giờ

 

b) 50 giờ =… ngày

69 giờ =… ngày

36 giờ = … ngày

12 giờ = … ngày

18 giờ = … ngày

 

c) 30 giây = … phút

135 giây … phút

69 giây =… phút

36 giây = … phút

12 giây= … phút