
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
Mặt phẳng tọa độ:
+ Mặt phẳng tọa độ Oxy (mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy) được xác định bởi hai trục số vuông góc với nhau: trục hoành Ox và trục tung Oy; điểm O là gốc tọa độ.

+ Hai trục tọa độ chia mặt phẳng tọa độ thành bốn góc phần tư I, II, III, IV theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ
+ Tọa độ một điểm: Trên mặt phẳng tọa độ
- Một điểm M xác định một cặp số (x0; y0). Ngược lại mỗi cặp số (x0; y0) xác định một điểm.
- Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của điểm M, x0 là hoành độ, y0 là tung độ của điểm M.
- Điểm M có tọa độ (x0; y0) kí hiệu là M(x0; y0).
II. BÀI TẬP MINH HOẠ:
Câu 1: Các điểm sau đây có trùng nhau hay không?
- A(3; 4); B(4; 3)
- C(1; 2); D(1; 2)
- M(a; b); N(b; a)
Giải
a. A và B không trùng nhau vì (3; 4) ≠ (4; 3)
Câu 2: Vẽ một hệ trục tọa độ:
- Biểu diễn các điểm A(2; 3); B(2; –3); C(–2; –3); D(–2; 3)
- Có nhận xét gì về hình dạng của tứ giác ABCD, về sự liên hệ giữa tọa độc các điểm A, B, C, D
- Từ đó suy ra, nếu một hình chữ nhất ABCD có A(a, b); C(–a, –b) thì tọa độ các đỉnh B, D có tọa độ như thế nào?
Câu 3: Trong các điểm M(3; –3); N(4; 2); P(–3; –3); Q(–2; 1); H(–1; 3) có bao nhiêu điểm thuộc góc phần tư thứ hai?
Bài trước
ĐẠI SỐ. CHƯƠNG 2. Bài 7: Đồ thị của hàm số y = ax
Bài sau

