I. Tóm tắt kiến thức

Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

6m4dm = … m

Cách làm: 6m 4dm = 6\frac{4}{10} m = 6,4m

Vậy: 6m 4dm =6,4m

Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

3m 5cm =… m

Cách làm: 3m 5cm = 3\frac{5}{100} m = 3,05 m

Vậy: 3m 5cm =3,05m

  1. Ví dụ 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

5 tấn 132kg  =… tấn

Cách làm: 5 tấn 132kg =  5\frac{132}{1000} m= 5,132 tấn

Vậy: 5 tấn 132kg = 5,132 tấn

II. Bài tập minh hoạ

1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

8m 6dm = 8,6m

2. Viết các số đo dưới dạng số thập phân:

a) Có đơn vị đô là mét:

5m 2dm = 5,2m

b) Có đơn vị đo là đề-xi-mét:

2dm 3cm = 2,3dm

c) Có đơn vị đo là đề-xi-mét:

2dm 3cm = 2,3dm

III. Bài tập ví dụ

1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

  1. 8m 6dm =…m
  2. 2dm 2cm = … dm
  3. 3m 7cm = … m
  4. 23m 13cm = …m
  5. 4 tấn 562kg = … tấn
  6. 4 tấn 562kg = … tấn
  7. 3 tấn 14kg = … tấn
  8. 12 tấn 6kg = … tấn
  9. 500kg = … tấn

2. Viết các số đo dưới dạng số thập phân:

a) Có đơn vị đô là mét:

3m 4dm

2m 5cm

21m 36cm

b) Có đơn vị đo là đề-xi-mét:

8dm 7cm

4dm 32mm

73mm

c) Có đơn vị đo là kilogam:

2kg 50g

45kg 23g

10kg 3g

500g

d) Có đơn vị đo là tạ:

2tạ 50kg

3tạ 3kg

34kg

450kg