I. Tóm tắt kiến thức

– Làm tròn số đến hàng chục

+ Nếu chữ số hàng đơn vị là 1, 2, 3 hoặc 4 thì giữ nguyên chữ số hàng chục.

+ Nếu chữ số hàng đơn vị là 5, 6, 7, 8 hoặc 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng chục.

+ Sau khi làm tròn số đến hàng chục, hàng đơn vị là chữ số 0.VD:

  • Quy ước làm tròn: 65 ” 70

– Làm tròn số đến hàng trăm

VD:

  • Quy ước làm tròn: 254 ” 300

II. Bài tập minh họa

Bài 1: Làm tròn số đến hàng chục

a) Làm tròn các số 41, 42, 43, 44 đến hàng chục thì được số …?…

b) Làm tròn các số 75, 76, 77, 78, 79 đến hàng chục thì được số …?..

Lời giải:

a) Làm tròn các số 41, 42, 43, 44 đến hàng chục thì được số: 40

b) Làm tròn các số 75, 76, 77, 78, 79 đến hàng chục thì được số: 80

Bài 2: Làm tròn số đến hàng trăm

a) Làm tròn các số 814, 826, 835, 847 đến hàng trăm thì được số …?…

b) Làm tròn các số 152, 168, 170, 189, 191 đến hàng trăm thì được số …?..

Lời giải:

a) Làm tròn các số 814, 826, 835, 847 đến hàng trăm thì được số: 800

b) Làm tròn các số 152, 168, 170, 189, 191 đến hàng trăm thì được số: 200

III. Luyện tập

Bài 1: Làm tròn các số.

a) Làm tròn số 23 đến hàng chục thì được số …?…

b) Làm tròn số 95 đến hàng chục thì được số …?…

c) Làm tròn số 620 đến hàng trăm thì được số …?…

d) Làm tròn các số 724, 726, 935, 957 đến hàng trăm thì được số: …?…

Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?

Tính từ vị trí biển báo:

a) Khoảng 200 km nữa thì đến thành phố Lào Cai.

b) Khoảng 100 km nữa thì đến thành phố Yên Bái.

c) Khoảng 50 km nữa thì đến thành phố Việt Trì.

d) Khoảng 10 km nữa thì đến thành phố Vĩnh Yên.