I. Tóm tắt lý thuyết

Chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại, dựa theo chữ số Etruria. Hệ thống chữ số La Mã dùng trong thời cổ đại đã được người ta chỉnh sửa sơ vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng ta sử dụng ngày nay. Hệ thống này dựa trên một số ký tự nhất định được coi là chữ số sau khi được gán giá trị.

Số La Mã được sử dụng phổ biến ngày nay trong những bản kê được đánh số (ở dạng sườn bài), mặt đồng hồ, những trang nằm trước phần chính của một quyển sách, tam nốt hợp âm trong âm nhạc phân tích, việc đánh số ngày ra mắt của phim, những lãnh đạo chính trị tiếp nối nhau, hoặc trẻ em trùng tên, và việc đánh số cho một số hoạt động nào đó, như là Thế vận hội Olympic và giải Super Bowl.

  • CÁC CHỮ SỐ LA MÃ THƯỜNG DÙNG

I : một                         V : năm                                   X : mười

  • Từ các số La Mã trên, ta có thể ghép lại và tạo thành một vài số như sau:

II. Bài tập minh họa

Bài 1: Số 13, 15, 19 được viết thành số La Mã là:

Bài giải:

XIII : mười ba                   XV : mười lăm                        XIX : mười chin

Bài 2: Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ

Đáp án là: 10 giờ 10 phút

III. Luyện tập

Bài 1: Viết các số sau bằng chữ số La Mã

a) 1, 5, 10                                                                          c) 4, 6, 14, 16

b) 2, 3, 11, 12, 13                                                              d) 7, 8, 9, 15, 17, 18, 19, 20

Bài 2: Đọc số.

I, V, X

I, II, III

IV,V,VI, VII, VIII

IX, X, XI, XII, XIII

XIV, XV, XVI, XVII, XVIII

XIX, XX, XXI

Bài 3: Xoay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ

  1. 6h
  2. 9h
  3. 11h
  4. 2h