I. Tóm tắt kiến thức

– Khái niệm về giá trị của biểu thức:

+ Giá trị của biểu thức: Là kết quả sau khi thực hiện các phép tính trong biểu thức.

– Ghi nhớ quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.

+ Trong biểu thức chỉ có chứa phép cộng và phép trừ, ta thực hiện các phép tính theo chiều từ trái sang phải

+ Trong biểu thức chỉ có chứa hai phép toán nhân, chia, ta thực hiện phép tính từ trái sang phải.

+ Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

+ Biểu thức có dấu ngoặc thì cần tính các phép tính trong ngoặc trước rồi thực hiện các phép toán ngoài ngoặc theo thứ tự nhân, chia trư ớc; cộng, trừ sau.

II. Bài tập minh họa

Bài 1: Tính giá trị biểu thức

a) 201 + 10 + 4

278 – 23 + 7

b) 300  –  20 + 11

127 – 8 – 22

Hướng dẫn giải:

a) 201 + 10 + 4 = 211 + 4

= 215

278 -23 + 7 =  255 + 7

= 262

b) 300  –  20 + 11 = 280 + 11

= 291

127  – 8  –22 = 119  –  22

= 97

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

a) 15 × 3 × 2

b) 8 × 5 : 2

48 : 2 : 6

81 : 9 × 7

Hướng dẫn giải:

a) 15 × 3 × 2 = 45 × 2 = 90

b) 8 × 5 : 2 = 40 : 2 = 20

48 : 2 : 6 = 24 : 6 = 4

81 : 9 × 7 = 9 × 7 = 63

Bài 3: Điền dấu <; >; = vào chỗ chấm sau đây

45 × 5 : 3 …. 32

44 ….. 84 – 34 – 3

30 + 5 ….. 40 : 2 + 6

Hướng dẫn giải:

45 × 5 : 3 > 32

44 = 84 -34 – 3

30 + 5 < 40 : 2 + 6

Bài 4: Mỗi gói bột sữa nặng 80g, mỗi hộp sữa nặng 550g. Hỏi 2 gói bột sữa và 1 hộp sữa nặng bao nhiêu gam?

Hướng dẫn giải

2 gói mì và 1 hộp sữa nặng số gam là:

80 + 80 + 550 = 710 gam

Đáp số: 710 gam

Bài 5: Ghi đúng, ghi sai vào chỗ trống sau đây

a) 37 – 5 × 5 = 12

 

180 : 6 + 30 = 60

 

30 + 60 × 2 = 150

 

282 – 100 : 2 = 91

b) 13 × 3 – 2 = 13

 

180 + 30 : 6 = 35

 

10 + 60 × 2 = 180

 

282 – 100 : 2 = 232

a) 37 – 5 × 5 = 12 Đ

 

180 : 6 + 30 = 60 Đ

 

30 + 60 × 2 = 150 Đ

 

282 – 100 : 2 = 91 S

b) 13 × 3 – 2 = 13 S

 

180 + 30 : 6 = 35 S

 

10 + 60 × 2 = 180 S

 

282 – 100 : 2 = 232 Đ

III. Luyện tập

Bài 1: Ghi đúng, ghi sai vào chỗ trống sau đây

a) 37 – 5 × 2 = 12

 

180 : 4 + 20 = 60

 

30 + 50 × 2 = 150

 

282 – 200 : 2 = 91

b) 23 × 3 – 2 = 13

 

180 + 20 : 6 = 35

 

10 + 70 × 2 = 180

 

282 + 100 : 2 = 232

Bài 2: Điền dấu <; >; = vào chỗ chấm sau đây

65 × 5 : 2 …. 37

45 ….. 64 – 24 – 3

50 + 3 ….. 30 : 2 + 5

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:

a) 223 + 10 × 5

40 × 5 – 100

93 – 48 : 4

b) 300 + 6 × 7

30 × 8 + 50

60 + 40 × 4

Bài 4: Nam hái được 50 quả táo, chị Nam hái được 25 quả táo. Số táo của Nam và của chị Nam đều xếp vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo?

Bài 5: Một dây chuyền sản xuất bột mì cho ra sản phẩm bao gồm túi bột mì nặng 5kg và bao bột mì nặng 30kg. Hỏi 8 túi bột mì và 12 bao bột mì nặng ba nhiêu kg?