
I. Tóm tắt kiến thức
- Khái niệm về biểu thức:
+ Biểu thức số học bao gồm các số được nối với nhau bởi các phép tính.
+ Giá trị của biểu thức: Là kết quả sau khi thực hiện các phép tính trong biểu thức.
- Ghi nhớ quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
+ Trong một biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, ta thực hiện các phép tính theo chiều từ trái sang phải.
+ Trong biểu thức chỉ có chứa hai phép toán nhân, chia, ta thực hiện phép tính từ trái sang phải.
+ Biểu thức có các phép tính cộng trừ, nhân, chia, ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước, rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
+ Biểu thức có dấu ngoặc thì cần tính các phép tính trong ngoặc trước rồi thực hiện các phép toán ngoặc theo thứ tự nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
II. Bài tập minh họa
Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức rồi nói theo mẫu.
Mẫu: 25 + 35 = 70 (Giá trị của biểu thức là 70)
- 200 – 181
- 30 × 5
- 90 – 30 + 50
Giải:
- 200 – 181 = 19 (Giá trị của biểu thức là 19)
- 30 × 5 = 150 (Giá trị của biểu thức là 150)
- 90 – 30 + 50 = 110 (Giá trị của biểu thức là 110)
Bài 2: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
- (10 + 5) × 3 …. 50
- (80 – 20) : 2 …. 20
- (50 + 50) : 10 …. 10
Giải
- Ta có: (10 + 5) × 3 = 15 × 3 = 45
Vậy (10 + 5) × 3 < 50
- Ta có: (80 – 20) : 2 = 60 : 2 = 30
Vậy (80 – 20) : 2 > 20
Bài 3: Hải hái được 15 bông hoa, chị Hải hái được 10 bông hoa. Sau đó cả hai chị em gói số hoa vừa hái thành 5 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Giải:
Em và chị hái được số hoa là:
15 + 10 = 25 (bông)
Mỗi bó hoa có số bông là:
25 : 5 = 5 (bông)
Đáp số: 5 bông
III. Luyện tập
Bài 1: Ghép kết quả với phép tính thích hợp.

Bài 2: Tính giá trị biểu thức
a) 30 : 3 × 7 b) 15 × 7 : 5
Bài 3: Viết các biểu thức sau và tính giá trị các biểu thức đó:
a) Tính thương của 90 và 5 rồi cộng với 72.
b) Tính tích của 63 và 4 rồi chia cho 3.
Bài 4: Nam hái được 20 quả ổi, em Nam hái được 15 quả ổi. Sau đó cả hai anh em xếp số ổi trên thành 7 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả ổi?

