
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
1. Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc:
+ Hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng cắt nhau và một trong các góc tạo thành là góc vuông.
+ Ví dụ: AB ⊥ CD (tại O) \(\Rightarrow = \widehat{AOC}\)

+ Tính duy nhất của một đường vuông góc: Qua một điểm cho trước, có một và chỉ một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.
2. Cách vẽ hai đường thẳng vuông góc:
+ Ta thường dùng eke và thước kẻ để vẽ hai đường thẳng vuông góc.
+ Tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O cho trước và vuông góc với đường thẳng a cho trước.
- Trường hợp điểm O cho trước nằm trên đường thẳng a.

- Trường hợp điểm O cho trước nằm ngoài đường thẳng.

3. Đường trung trực của đoạn thẳng:
+ Đường trung trực của đoạn thẳng là đường vuông góc với đoạn thẳng ấy tại trung điểm của nó.
+ Ví dụ:
xy là đường trung trực của đoạn AB
\[\left\{ \begin{array}{l} xy \cap AB = {\rm{\{ }}O\} \\ AO = OB\\ xy \bot AB \end{array} \right.\]

+ Chú ý: Kí hiệu \(xy \cap AB = {O} \) đọc là xy cắt AB tại O
II. BÀI TẬP MINH HOẠ:
Câu 1: Cho góc tù AOB. Trong đó dựng hai tia OC, OD theo thứ tự vuông góc với OA, OB.
- So sánh các góc AOD và BOC
- Gọi OM là tia phân giác của góc COD. Xét xem tia OM có phải là tia phân giác của góc AOB hay không?
Giải


Bài 2: Cho \(\widehat{AOB}=30^{o}\) . Vẽ tia OC là tia đối của tia OA. Tính biết OD vuông góc OB, các tia OD và OA thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ OB.
Bài 3: Chứng tỏ hai tia phân giác của hai góc kề bù vuông góc với nhau.

