
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
1. Nhân hai số hữu tỉ:
+ Tích của hai số hữu tỉ \(x=\frac{a}{b},y=\frac{c}{d}\) được xác định như sau: \(xy = \frac{a}{b}.\frac{c}{d}=\frac{ac}{bd}\) với \(bd \neq 0\)
+ Chú ý:
- Thu gọn kết quả trong quá trình tính nhân.
- Khi nhân nhiều số hữu tỉ thì kết quả:
- Có dấu “+” nếu thừa số âm chẵn.
- Có dấu “-” nếu thừa số âm lẻ.
+ Ví dụ: \(-\frac{3}{4}.2\frac{1}{3}=-\frac{3}{4}.\frac{7}{3}=\frac{(-3).7}{4.3}=\frac{-21}{12}\)
2. Chia hai số hữu tỉ:
+ Với hai số \(x=\frac{a}{b},y=\frac{c}{d}(y \neq 0)\) ta có: \(xy = \frac{a}{b}:\frac{c}{d}=\frac{a}{b}.\frac{d}{c}\)
+ Chú ý:
- Mỗi số hữu tỷ y ≠ 0 đều có một số nghịch đảo là \(\frac{1}{y}\). Số nghịch đảo của \(\frac{a}{b}\) là \(\frac{b}{a}\) (với \(a,b \neq 0)\).
- Thương của phép chia số hữu tỉ \(x\) cho số hữu tỉ \(y\neq 0\), gọi là tỉ số của hai số \(x\) và \(y\) , kí hiệu là \(\frac{x}{y}\) hoặc \(x:y\).
+ Ví dụ: \(-\frac{7}{5} : (2\frac{1}{2}) = -\frac{7}{5}:\frac{5}{2}=- \frac{7}{5}.\frac{2}{5}=\frac{-14}{25}\)
II. BÀI TẬP MINH HOẠ:
Câu 1: Thực hiện phép tính:
- \(-\frac{6}{7}.\frac{21}{12}\)
- \(\frac{5}{11}:\frac{15}{22}\)
- \(1\frac{4}{5}:(-\frac{3}{4})\)
- \((-\frac{7}{2}:\frac{5}{8}).\frac{11}{16}\)
Giải
- \(-\frac{6}{7}.\frac{21}{12}=-\frac{6}{7}.\frac{3.7}{6.2}=-\frac{3}{2}\)
Câu 2: Tìm \(x\)
- \(\frac{2}{3}x=-\frac{1}{8}\)
- \(\frac{1}{12}-(\frac{3}{5}+x)=\frac{3}{4}\)
- \(3x.(x-\frac{1}{5})=0\)
- \((x+2)(x-1)=0\)
Câu 3: Tính giá trị của biểu thức:
- A= \(\frac{\frac{-11}{2}+\frac{\frac{-5}{3}}{1-\frac{4}{3}}}{\frac{3}{5}-\frac{\frac{-2}{5}}{\frac{4}{5}-\frac{2}{3}}}\)
- B= \(\frac{1+\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+\frac{1}{16}}{1-\frac{1}{2}+\frac{1}{4}-\frac{1}{8}+\frac{1}{16}}\)
Bài trước
ĐẠI SỐ. CHƯƠNG 1. Bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
Bài sau

