I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:

1. Số thực:

+ Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực.

+ Tập hợp các số thực được kí hiệu là \(\mathcal{R}\).

+ \(x \in \mathcal{R}: x\)là một số thực.

+ Ví dụ: \(2;\frac{3}{5} ; –0,234; …\) là các số thực.

2. Trục số thực:

+ Mỗi số thực được biểu diễn bởi một điểm trên trục số.

+ Ngược lại, một điểm trên trục số đều biểu diễn một số thực. Vì thế, trục số còn gọi là trục số thực.

+ Chú ý: Các phép toán trong tập hợp số thực cũng có tính chất như các phép toán trong tập hợp các số hữu tỉ (giao hoán, kết hợp, phân phối)

II. BÀI TẬP MINH HOẠ:

Câu 1: Tính giá trị các biểu thức sau:

  1. \(\mathcal{A} = 87,5-{87,5+[3,8+(-0,8)]}\)
  2. \(\mathcal{B} =[9,5+(-13)]+[(-5)+8,5]\)
  3. \(\mathcal{C} =(-5,85)+{[41,3+(-5)]+0,85}\)

Giải

  1. \(\mathcal{A} = 87,5-{87,5+[3,8+(-0,8)]}=(87,5-87,5)-[3,8+(-0,8)]=-3\).

Câu 2: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: -1/2;0.5;-3/4;- căn 2 trừ -3/4;4/5

  1. \(\frac{-1}{2};0,5;-\frac{3}{4};-\sqrt{2}-\frac{3}{4};\frac{4}{5}\)
  2. \(-3;5;1;\frac{-1}{3};7,6;0;-1,5\)

Câu 3: Tìm x biết:

  1. \(3,4x + (–1,6)x + 2,9 = –4,9\)
  2. \(3.(10x) = 111\)