
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
1. Số vô tỉ:
+ Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
+ Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là \(\mathcal{I}\).
+ Ví dụ:
- \(\Pi = 3,141592653\) là số vô tỉ
- \(2,1543921\) là số vô tỉ.
2. Khái niệm về căn bậc hai:
+ Căn bậc hai của một số \(a\) không âm là số \(x\) sao cho: \(x^{2} = a\).
+ Chú ý:
- Nếu \(a \gt 0\) thì \(a\) có hai căn bậc hai:
- Căn bậc hai dương của a, được kí hiệu là \(\sqrt{2}\).
- Căn bậc hai âm của a, được kí hiệu là \(-\sqrt{2}\).
- Số 0 có đúng một căn bậc hai là 0.
- Số âm không có căn bậc hai.
+ Ví dụ:
- Số 9 có hai căn bậc hai là 3 và –3 vì \(3^{2} = (–3)^{2} = 9\).
- Số 4 có hai căn bậc hai là \(\sqrt{4}=2\) và \(=-2\).
II. BÀI TẬP MINH HOẠ:
Câu 1: Tính:
- \(5,4+7\sqrt{0,36}\)
- \(0,2\sqrt{100}+\sqrt{\frac{4}{25}}\)
- \(\sqrt{0,04}+\sqrt{0,25}\)
- \((\sqrt{1\frac{9}{16}}-\sqrt{\frac{9}{16}}):5
Giải
- \(5,4+7\sqrt{0,36}= 5,4+7\sqrt{6^{2}}=5,4+7.0,6=6,4+4,2=9,6\)
Câu 2: Tính:
- \(\sqrt{(\sqrt{2}-1)^{2}}\)
- \(\sqrt{(1-\sqrt{3})^{2}}\)
- \(\sqrt{(\sqrt{2}-\sqrt{3})^{2}}\)
Bài trước
ĐẠI SỐ. CHƯƠNG 1. Bài 12: Số thực
Bài sau

