I. Tóm tắt lý thuyết

Muốn nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ta làm như sau:

Bước 1: Đặt tính theo cột dọc, thừa số thứ nhất là số có bốn chữ số, thừa số thứ hai là số có một chữ số. Thừa số thứ hai được đặt thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất.

Bước 2: Nhân lần lượt từ phải sang trái, nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất.

II. Bài tập minh họa

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

1221 × 4                           2007 × 5                          810 × 8

 

1105 × 9                           1060 × 6                          2618 × 2

Lời giải:

Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó thực hiện nhân lần lượt từ trái sang phải

 

×122144884

 

+ 4 nhân 1 bằng 4, viết 4

 

+ 4 nhân 2 bằng 8, viết 8

 

+ 4 nhân 2 bằng 8, viết 8

 

+ 4 nhân 1 bằng 4, viết 4

 

Vậy 1 221 × 4 = 4 884

 

×2007510035

 

+ 5 nhân 7 bằng 35, viết 5, nhớ 3

 

 

+ 5 nhân 0 bằng 0, thêm 3 bằng 3, viết 3

 

+ 5 nhân 0 bằng 0, viết 0

 

+ 5 nhân 2 bằng 10, viết 10

 

Vậy 2 007 × 5 = 10 035

 

×81086480

 

+ 8 nhân 0 bằng 0, viết 0

 

+ 8 nhân 1 bằng 8, viết 8

 

+ 8 nhân 8 bằng 64, viết 64

 

Vậy 810 × 8 = 6 480

 

×110599945

 

+ 9 nhân 5 bằng 45, viết 5 nhớ 4

 

+ 9 nhân 0 bằng 0, thêm 4 bằng 4, viết 4

 

+ 9 nhân 1 bằng 9, viết 9

 

+ 9 nhân 1 bằng 9, viết 9

 

Vậy 1 105 × 9 = 9 945

 

×106066360

 

+ 0 nhân 6 bằng 0, viết 0

 

+ 6 nhân 6 bằng 36, viết 6 nhớ 3

 

+ 6 nhân 0 bằng 0, thêm 3 bằng 3, viết 3

 

+ 6 nhân 1 bằng 6, viết 6

 

Vậy 1 060 × 6 = 6 360

 

×261825236

 

+ 2 nhân 8 bằng 16, viết 6 nhớ 1

 

+ 2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3

 

+ 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 nhớ 1

 

+ 2 nhân 2 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5

 

Vậy 2 618 × 2 = 5 236

Bài 2: Tính nhẩm

a) 10 × 2                                         b) 20 × 4

    200 × 2                                            100 × 4

2 000 × 2                                         1 000 × 4

Lời giải:

a) Ta có: 1 chục × 2 = 20 chục

 

Vậy 10 × 2 = 20

 

 

 

2 trăm × 2 = 4 trăm

 

Vậy 200 × 2 = 400

 

 

 

2 nghìn × 2 = 4 nghìn

 

Vậy 2 000 × 2 = 4 000

b) Ta có: 2 chục × 4 = 8 chục

 

Vậy 20 × 4 = 80

 

 

 

1 trăm × 4 = 4 trăm

 

Vậy 100 × 4 = 400

 

 

 

1 nghìn × 4 = 4 nghìn

 

Vậy 1 000 × 4 = 4 000

Bài 3: >, <, =

a) 1 090 × 9  .?.  1 020 × 9

b) 2 × 2 000 × 5  .?.  2 000 × 2 × 5

c) 2 500 × 2  .?.  (200 + 5 000) × 2

Lời giải:

a) 1090 × 9 > 1020 × 9 (vì hai phép tính có cùng thừa số 9, mà 1090 > 1020)

b) 2 × 2000 × 5 = 2000 × 2 × 5 (vì hai phép tính có thừa số giống nhau)

c) Ta có: 200 + 5000 = 5200, bài tập đưa về so sánh 2500 × 2 và 5200 × 2

2500 × 2 < (200 + 5000) × 2 (vì hai phép tính có thừa số 2 giống nhau và 2500 < 5200)

Bài 4: Trong kho có 50 000 kg thóc. Người ta dùng 8 xe để chuyển thóc trong kho đến cửa hàng. Biết mỗi xe chở 2000 kg gạo. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Lời giải:

Tóm tắt

Có: 50 000 kg gạo

Chở: 8 xe

Mỗi xe: 2000 kg

Còn: … kg gạo?

 

Bài giải

Số ki-lô-gam gạo đã chở đến cửa hàng là:

2000 × 8 = 16 000 (kg)

Số ki-lô-gam gạo còn lại trong kho là:

50 000 – 16 000 = 34 000 (kg)

Đáp số: 34 000 ki-lô-gam gạo

Tóm tắt

Có: 50 000 kg gạo

Chở: 8 xe

Mỗi xe: 2000 kg

Còn: … kg gạo?

 

Bài giải

Số ki-lô-gam gạo đã chở đến cửa hàng là:

2000 × 8 = 16 000 (kg)

Số ki-lô-gam gạo còn lại trong kho là:

50 000 – 16 000 = 34 000 (kg)

Đáp số: 34 000 ki-lô-gam gạo

III. Luyện tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

<