I. Tóm tắt kiến thức

Mi-li-lít là đơn vị đo lượng nước ít hơn một lít.

  • Mi-li-lít là một đơn vị đo dung tích.
  • Mi-li-lít viết tắt là l.
  • 1l = 1000 ml.
  • Mỗi vạch trên ca 1 l ứng với 100 mi-li-lít.
  • Vạch 1 l ứng với 1 000 mi-li-lít.

II. Bài tập minh họa

Câu 1: Đọc dung tích ghi trên một vài hộp sữa, chai nước.

 
  • Hộp sữa ít đường có dung tích 180 ml.
  • Hộp sữa có đường có dung tích 1 l.
  • Chai nước có dung tích 6 l.

Câu 2:

a) Tính.

200 ml + 300 ml                     8 ml x 4

350 ml – 100 ml                     20 ml : 8

b) >, <, =

200 ml + 800 ml …. 1 ℓ

500 ml + 40 ml …. 1 ℓ

1 ℓ….. 100 ml x 4

1 ℓ….. 1 000 ml – 20 ml

a) Thực hiện phép tính với các số rồi viết đơn vị mi-li-lít theo sau kết quả vừa tìm được.

b) Thực hiện phép tính ở các vế rồi so sánh số đo ở hai vế với nhau.

Lời giải chi tiết:

a) 200 ml + 300 ml = 500 ml                                            8 ml x 4 = 32 ml

350 ml – 100 ml = 250 ml                                                20 ml : 8 = 16 ml

b) Đổi: 1 ℓ = 1 000 ml

200 ml + 800 ml = 1 ℓ

500 ml + 40 ml < 1 ℓ

1 ℓ > 100 ml x 4

1 ℓ > 1 000 ml – 20 ml

III. Luyện tập

Bài 1: Số?

a) 3 l = .?. ml                                       5 l = .?. ml                           8 l = .?. ml

b) 2000 ml = .?. l                                 7000 ml = .?. l                     4000 ml = .?. l

c) 1 l 500 ml = .?. l                              2500 ml = .?. l                     3800 ml = .?. l

Bài 2: Kể về những đồ vật trong thực tế dùng để đo với đơn vị mi-li-lít.

Bài 3: Tính

250 ml + 100 ml = … ml                                   9 ml × 3 = … ml

350 ml – 250 ml = … ml                                   27 ml : 3 = … ml

350 ml – 100 ml = … ml                                   27 ml : 9 = … ml

Bài 4: Trong bình có 1 l nước. Nam rót nước từ trong bình đó vào đầy một ca 500 ml và một ca 200 ml. Hỏi trong bình còn lại bao nhiêu mi-li-lít nước?