I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống

Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú. Việc phân loại giúp con người nhận diện, đặt tên và sắp xếp sinh vật theo nhóm phù hợp. Sinh vật được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí như cấu tạo tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, môi trường sống, kiểu dinh dưỡng,…

2. Các bậc phân loại sinh vật

Phân loại sinh vật được thực hiện theo hệ thống từ nhỏ đến lớn gồm: loài → chi (giống) → họ → bộ → lớp → ngành → giới. Cấp bậc càng lớn thì đặc điểm giữa các sinh vật trong nhóm càng ít giống nhau.

3. Cách gọi tên loài

Tên loài sinh vật thường được viết theo tên khoa học gồm hai phần: tên chi (giống)tên loài, sử dụng tiếng Latinh và viết nghiêng. Ngoài ra, còn có tên thông thường và tên địa phương.

4. Các giới sinh vật

Sinh vật được chia thành 5 giới:

  • Giới Khởi sinh (vi khuẩn E. coli,…)
  • Giới Nguyên sinh (tảo lục, trùng roi,…)
  • Giới Nấm (nấm men, nấm mốc,…)
  • Giới Thực vật (rêu, dương xỉ, cây cối,…)
  • Giới Động vật (con người, thú, chim,…)

5. Khóa lưỡng phân

Khóa lưỡng phân là công cụ phân loại sinh vật theo từng cặp đặc điểm trái ngược, giúp chia sinh vật thành các nhóm nhỏ hơn để nhận diện dễ dàng hơn.

II. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1. Thế giới sinh vật được chia vào các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự: Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là A. loài – chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới.

Bài 2. Tên khoa học của loài người là Homo sapiens Linnaeus, 1758. Hãy xác định tên giống, loài, tác giả, năm tìm ra loài đó.

Hướng dẫn giải:

  • Tên giống: Homo
  • Tên loài: sapiens
  • Tác giả: Linnaeus
  • Năm tìm ra: 1758

Bài 3. Quan sát hình ảnh, gọi tên sinh vật và cho biết giới sinh vật mà mỗi sinh vật đó thuộc vào.

Hướng dẫn giải:

  • Cây rau dền: Giới Thực vật
  • Gà: Giới Động vật
  • Ong: Giới Động vật
  • Trùng biến hình: Giới Nguyên sinh
  • Cây nấm: Giới Nấm