
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Ước chung
- Ước chung của hai hay nhiều số là các số chia hết cho tất cả những số đã cho. Tập hợp các ước chung của hai số a và b được ký hiệu là ƯC(a; b).
- Để tìm ƯC(a; b), ta lần lượt:
- Viết tập hợp các ước của từng số.
- Tìm giao của các tập hợp này.
2. Ước chung lớn nhất
- Ước chung lớn nhất (ƯCLN) là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung. Ký hiệu: ƯCLN(a, b). Nếu ƯCLN(a, b) = 1 thì a và b là nguyên tố cùng nhau.
- Cách tìm ƯCLN bằng định nghĩa:
- Viết ƯC(a; b).
- Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC đó.
3. Tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
- Để tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta:
- Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
- Chọn các thừa số chung, mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất.
- Nhân các thừa số đó lại.
4. Tìm ƯC qua ƯCLN
- Sau khi tìm được ƯCLN của hai số, ta tìm các ước của số đó để biết ƯC(a; b).
5. Rút gọn phân số
- Muốn rút gọn phân số, chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng.
- Phân số được gọi là tối giản nếu ƯCLN của tử và mẫu bằng 1.
II. BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Tìm ước chung của Ư(8) = {1; 2; 4; 8}, Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư(8) = {1; 2; 4; 8}, Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} ⇒
Nên ⇒ ƯC(8;12) = {1; 2; 4}
Câu 2: Tìm ƯCLN của 18 và 30.
Hướng dẫn giải
Ta có: 18 = 2 . 32
30 = 2. 3. 5
=> ƯCLN(18; 30) = 2.3 = 6
Câu 3: Tìm ƯCLN (18 ; 30)
Hướng dẫn giải
Bước 1 : phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
18 = 2.3²
30 = 2.3.5
Bước 2 : Thừa số nguyên tố chung là 2 và 3
Bước 3 : ƯCLN(18; 30) = 2.3 = 6
Câu 4: Tìm ước chung của các số đã cho ƯCLN(18;30) = 6
Từ đó ƯC(18;30) = Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Câu 5: Phân số
924924
tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản.
Hướng dẫn giải
Ta có: ƯCLN(9;24) = 3 khác 1 nên
924924
chưa tối giản.
Ta có:
924=9÷324÷3=38924=9÷324÷3=38
. Ta được
3838 là phân số tối giản.

