I. TỪ VỰNG (VOCABULARY): 

STT

Từ mới

Phân loại

Phiên âm

Định nghĩa

1

bridge

(n)

/brɪdʒ/

cầu

2

cathedral

(n)

/kəˈθiːdrəl/

nhà thờ chính tòa, nhà thờ lớn

3

museum

(n)

/mjuˈziːəm/

bảo tàng

4

opera house

(n)

/ˈɒprə haʊs/

nhà hát opera

5

palace

(n)

/ˈpæləs/

cung điện

6

park

(n)

/pɑːk/

công viên

7

statue

(n)

/ˈstætʃuː/

tượng đài

8

tower

(n)

/ˈtaʊə(r)/

tòa tháp

9

amusement park

(n)

/əˈmjuːzmənt pɑːk/

công viên giải trí

10

building

(n)

/ˈbɪldɪŋ/

tòa nhà

11

crowded

(adj)

/ˈkraʊdɪd/

đông đúc

12

noisy

(adj)

/ˈnɔɪzi/

ồn ào

13

modern

(adj)

/ˈmɒdn/

hiện đại

14

peaceful

(adj)

/ˈpiːsfl/

yên bình

15

shopping mall

(n)

/ˈʃɒpɪŋ mɔːl/

trung tâm thương mai

16

cheap

(adj)

/tʃiːp/

rẻ

17

clean

(adj)

/kliːn/

sạch sẽ

18

expensive

(adj)

/ɪkˈspensɪv/

đắt đỏ

19

polluted

(adj)

/pəˈluːtɪd/

bị ô nhiễm

20

populated

(adj)

/ˈpɒpjuleɪtɪd/

đông dân

21

temperature

(n)

/ˈtemprətʃə(r)/

nhiệt độ

II. ĐIỂM NGỮ PHÁP (LANGUAGE FOCUS)

1. Câu điều kiện loại 1 trong tiếng Anh

Câu điều kiện loại 1 thường dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật (ở hiện tại hoặc tương lai) với kết quả có thể xảy ra.

Cấu trúc:

If + S + V(s/es), S + will/ can/ shall + V (nguyên mẫu)

Ví dụ: If I get up early in the morning, I will go to work on time.

2 . Câu so sánh hơn lớp 6

So sánh hơn là cấu trúc so sánh giữa 2 hay nhiều vật/người với nhau về 1 hay 1 vài tiêu chí.

a. So sánh hơn với tính từ ngắn/ trạng từ ngắn

Cấu trúc:

S1 + adj/adv-er + than + O/ N/ Pronoun/ S2 + Auxiliary V

Trong đó:

S1: Chủ ngữ 1 (Đối tượng được so sánh)

S2: Chủ ngữ 2 (Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1)

Ví dụ:

– This book is thicker than that one.

– They work harder than I do. = They work harder than me.

b. So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài

Cấu trúc:

S1 + more + adj/adv + than + O/ N/ Pronoun/ S2 + Auxiliary V

Ví dụ:

– He is more intelligent than I am = He is more intelligent than me.

– My friend did the test more carefully than I did = My friend did the test more carefully than me.

Lưu ý:

So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước hình thức so sánh

Ví dụ: My house is far more expensive than hers.

c. Cách thêm đuôi ER vào tính từ/ trạng từ so sánh hơn

– Với tính từ có 1 âm tiết: long, short, tall,… chỉ việc thêm er

– Tính từ/ Trạng từ kết thúc bằng e => chỉ việc thêm r để tạo thành dạng so sánh hơn

– Tính từ/ Trạng từ kết thúc bằng phụ âm y –> ta đổi y thành i

Ví dụ: Happy => happier; dry => drier

– Tính từ/ Trạng từ kết thúc có dạng phụ âm + nguyên âm + phụ âm => gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi er

Ví dụ: big – bigger; hot – hotter

– Tính từ/ Trạng từ kết thúc bằng ow, er => thêm đuôi er

Ngoại lệ: guilty, eager dùng với more vì là tính từ dài

+ Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn.

Các trường hợp bất quy tắc:

Good/ well → better

Bad/ badly → worse

Many/ much → more

Little → less

Far → farther (về khoảng cách), further (nghĩa rộng ra)

Near → nearer

Late → later

Old → older (về tuổi tác), elder (về cấp bậc hơn là tuổi tác)

3. Câu so sánh nhất

So sánh hơn là cấu trúc dùng để so sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm.

a. So sánh nhất với tính từ ngắn/ trạng từ ngắn

Cấu trúc:

S + to be + the + adj/adv-est + Noun/ Pronoun 

Ví dụ:

My mom is the greatest person in the world.

b. So sánh nhất với tính từ dài và trạng từ dài

Cấu trúc:

 S + to be + the most + adj + Noun/ Pronoun 

Ví dụ:

Linda is the most intelligent student in my class.

c. Cách thêm đuôi EST vào tính từ/ trạng từ so sánh nhất

– Với tính từ có 1 âm tiết: long, short, tall,… chỉ việc thêm est

– Tính từ/ Trạng từ kết thúc bằng e => chỉ việc thêm r để tạo thành dạng so sánh hơn

– Tính từ/ Trạng từ kết thúc bằng phụ âm y –> ta đổi y thành i

Ví dụ: Happy => happiest; dry => driest

– Tính từ/ Trạng từ kết thúc có dạng phụ âm + nguyên âm + phụ âm => gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi est

Ví dụ: big – biggest; hot – hottest

– Tính từ/ Trạng từ kết thúc bằng ow, er => thêm đuôi est

Ngoại lệ: guilty, eager dùng với the most vì là tính từ dài

+ Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn.

Các trường hợp bất quy tắc:

Good/ well → the best

Bad/ badly → the worst

Many/ much → the most

Little → the least

Far → the farthest (về khoảng cách), the furthest (nghĩa rộng ra)

Old → the oldest (về tuổi tác), the eldest (về cấp bậc hơn là tuổi tác)

III. Bài tập áp dụng (Exercise) 

Bài 1: Viết lại các câu sau dưới dạng so sánh hơn và so sánh nhất.

1. Today is hotter than yesterday.

➔ Yesterday was __________________________.

2. No one in her team is more beautiful than Salim.

➔ Salim is _______________________________.

3. No house in my city is higher than his house.

➔ His house is ____________________________.

4. Lan is the most intelligent in her class.

➔ No one in her class _______________________.

5. If she reads many science books, she will have much knowledge.

➔ The more__________________________________.

6. If Kien wants to pass the exam easily, he will study harder.

➔ The more easily ________________________________.

7. This house is very beautiful. It’s expensive, too.

➔ The more _____________________________.

8. One of the greatest tennis players in the world is BJ.

➔ BJ is _________________________________.

9. No producers in the world is bigger than KW.

➔ KW is _______________________________.

10. Minh is very intelligent but his brother is the most intelligent in his family.

➔ Minh’s brother is ________________________________________.

Bài 2: Fill in the blank with the right form

  1. If I ______(go) out tonight, I ______(go) with my friends.
  2. If you ______(stay) up late, you ______(be) exhausted.
  3. If I ______(not meet) him today, I ______(phone) him.
  4. If Mary ______(come), they ______(be) happy.
  5. If we ______(continue) staying here, we ______(be) late.
  6. If we ______(go) on holiday this summer, we ______(visit) Tokyo.
  7. If it ______(rain) too much, he ______(stay) at home.
  8. If the baby ______(eat) all the candies, he ______(feel) sick.
  9. If my family ______(not want) to go out, I ______(cook) for dinner.
  10. The coffee ______(taste) bad unless you ______(add) the milk.
  1. We ______(not win) the match unless he ______(play) with us.
  2. If the weather ______(be) nice, we ______(have) a picnic.
  3. She ______(be) surprised if her ex-boyfriend ______(get) married.
  4. I ______(come) early if I ______(not have) anything to do.
  5. He ______(buy) a new car if he ______(have) enough money.
  6. If you ______(not come) with me, I ______(not go) to her birthday party.
  7. If Lisa ______(forget) doing homework, the teacher ______(give) her a low mark.
  8. If we ______(recycle) more, we ______(help) our planet.
  9. Unless it ______(be) so expensive, I ______(buy) it.
  10. Unless they ______(wear) coats, they ______(feel) cold.