I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:

  • Mỗi máy ảnh đều có vật kính, buồng tối và chỗ đặt màn hứng ảnh.
  • Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ.
  • Ảnh trên màn hứng ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.

II. BÀI TẬP MINH HOẠ:

Câu 1: Một vật AB đặt trước một máy ảnh và cách vật kính của máy 4m. Ta thu được một ảnh trên phim cao 2cm và cách vật kính 10cm. Tính:

  1. Chiều cao của vật AB.
  2. Tỉ số kích thước ảnh so với kích thước của vật.

Giải

  1. Vẽ tia sáng tới phát ra từ đỉnh bức tranh qua quang tâm O của vật kính cho tia ló truyền thẳng cho ảnh A’ của A trên phim ⇒ A và A’ nằm trên cùng đường thẳng qua O.
    1. \( ΔABC \sim ΔA′B′O⇒ \frac{AB}{A′B′}=\frac{OB}{OB′}⇒AB=\frac{OB}{OB′}.A′B′=\frac{400}{10}.2=80(cm)=0,8(m)\)
    2. Tỉ số kích thước ảnh so với kích thước của vật là: \(\frac{A′B′}{AB}=\frac{2}{80}=0,025\)

Câu 2: Dùng máy ảnh mà vật kính có tiêu cự 5cm để chụp ảnh một người đứng cách máy 3m.

  1. Vẽ ảnh của người đó trên phim.
  2. Xác định khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh.

Câu 3: Một vật AB đặt trước một máy ảnh và cách vật kính của máy 3,6m. Ta thu được một ảnh trên phim cao 2,5cm và cách vật kính 12 cm. Chiều cao của vật AB là bao nhiêu?

Câu 2: Người ta dùng máy ảnh để chụp ảnh một bức tranh cao 0,5m và đặt cách máy 1,5m. Người ta thu được ảnh trên phim cao 2,4cm. Khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh là bao nhiêu?

Câu 5: Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh như thế nào so với vật?

Câu 6: Khi chụp ảnh bằng máy ảnh cơ học người thợ thường điều chỉnh ống kính máy ảnh để làm gì?

Câu 7: Trong máy ảnh cơ học, để cho ảnh của vật cần chụp hiện rõ nét trên phim, người ta thường làm gì?