
I. Tóm tắt kiến thức
1. Mô tả máy tính bỏ túi
Máy tính bỏ túi giúp ta thực hiện các phép tính thường dùng như cộng, trừ, nhân, chia và giải toán về tỉ số phần trăm.
Có nhiều loại máy tính bỏ túi. Về cơ bản các loại máy tính bỏ túi và cách sử dụng chúng tương tự như nhau. Ví dụ, máy tính có bề mặt như hình:

Ngoài màn hình, ta thấy có các phím sau:
Phím [ON/C] để bật máy.
Phím [OFF] để tắt máy.
Các phím số từ 0 đến 9 để nhập số.
Các phím phép tính cộng, trừ, nhân, chia: [+], [-],[×],[÷]
Phím [.] để ghi dấu phẩy trong các số thập phân.
Phím [=] để hiện kết quả phép tính trên màn hình.
Phím [CE] để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai.
Các phím đặc biệt khác: [R-CM], [M-],[M+],[
], [%]
2. Thực hiện các phép tình bằng máy tính bỏ túi
- Để máy hoạt động, cần ấn phím [ON/C] (bật máy).
- Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các phím sau:
[2] [5] [.] [3] + [7] [.] [0] [9] =
– Trên màn hình xuất hiện kết quả 32,39 tức là 32,39.
Để thực hiện các phép tính trừ, nhân, chia ta làm tương tự.
3. Sử dụng máy tính bỏ tui để giải toán về tỉ số phần trăm
VD 1: tính tỉ số phần trăm của 7 và 40.
- Lần lượt ấn các phim: [7] [÷] [4] [0] [=]
- Trên màn hình xuất hiện kết qủa 0.175.
- Máy đã tính:
7 : 40 = 0,175
Vậy 7 : 40 = 0,175 = 17,5%
Chú ý: Có thể lần lượt ấn các phím: [7] [÷] [4] [0] [%]
Khi đó trên màn hình xuất hiện số 17,5 thì đây là kết quả 17,5%
VD 2: Tính 34% của 56.
- Lần lượt ấn các phím: [5] [6] [×] [3] [4] [%]
- Trên màn hình xuất hiện kết quả 19.04.
- Máy đã tính:
56×34%=56×34 :100=19,04.
Vậy 34% của 56 là 19,04
VD 3: Tìm một số 65% của nó bằng 78.
- Làn lượt các phím: [7] [8] [÷] [6] [5] [%]
- Trên màn hình xuất hiện kết quả 120.
- Máy đã tính:
78 ÷ 65% = 78 : 65 × 100 = 120.
Vậy: Số cần tìm là 120.
II. Bài tập minh hoạ
1. Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm tra lại bằng máy tính bỏ túi
123,456 + 796,871
2. Tính tỉ số phần trăm của hai số:
\frac{3}{4} =75%
3. Bài toán:
Bài toán 1: Trong bảng sau, cột cuôis cùng ghi tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và tổng số học sinh của một trường. Hãy dùng máy tính bỏ tui để tính và viết kết quả vào cột đó.
Trường | Số học sinh | Số học sinh nữ | Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và tổng số học sinh |
An Hà | 690 | 420 | 60,86% |
Bài toán 2: Trung bình xay 1 tạ thóc thì thu được 69kh gạo, tứuc là tỉ số phần trăm gạo và thóc là 69%. Bằng máy tính bỏ túi, hay tính số gạo thua được khi xay xát thóc và viết vào ô trống:
| Thóc (kg) | Gạo (kg) |
| 100 | 69 |
III. Bài tập ví dụ
1. Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm tra lại bằng máy tính bỏ túi
126,45 + 796,892;
352,19 – 189,471;
75,54 × 39;
308,85 : 14,5.
2. Tính tỉ số phần trăm của hai số:
\frac{4}{5};\frac{5}{8};\frac{6}{25};\frac{5}{40}.
3. Bài toán:
Bài toán 1: Trong bảng sau, cột cuối cùng ghi tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và tổng số học sinh của một trường. Hãy dùng máy tính bỏ tui để tính và viết kết quả vào cột đó.
| Trường | Số học sinh | Số học sinh nữ | Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và tổng số học sinh |
| An Hà | 612 | 311 | |
| An Hải | 578 | 294 | |
| An Dương | 714 | 356 | |
| An Sơn | 807 | 400 |
Bài toán 2: Trung bình xay 1 tạ thóc thì thu được 69kh gạo, tứuc là tỉ số phần trăm gạo và thóc là 69%. Bằng máy tính bỏ túi, hay tính số gạo thua được khi xay xát thóc và viết vào ô trống:
| Thóc (kg) | Gạo (kg) |
| 150 | |
| 125 | |
| 110 | |
| 88 |

