
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
1. Nhiệt kế
– Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế.
– Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
– Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế.
2. Thang nhiệt độ
+ Trong thang nhiệt độ Xen-xi-út, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0oC, của hơi nước đang sôi là 100oC.
+ Trong thang nhiệt độ Fa-ren-hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32oF, của hơi nước đang sôi là 212oF.
+ Trong thang nhiệt độ Ken-vin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 2730K, của hơi nước đang sôi là 3730K.

3. Cách chuyển đổi giữa các thang đo nhiệt độ
+ Chuyển từ oC sang oF: oF= 1.8 x oC + 32
VD: Đổi 50 oC sang oF –> oF = 1.8 x 50 + 32 = 90 + 32 = 122
+ Chuyển từ oF sang oC: oC = (F – 32) : 1.8
VD: Đổi từ 100oF sang oC –> oC = (100 – 32) : 1.8 = 68 : 1.8 = 37.78

+ Chuyển từ oC sang oK: oK = oC + 273
VD: Đổi từ 37oC sang oK –> oK = 37 + 273 = 310
II. VÍ DỤ MINH HOẠ:
Câu 1: Khi nhiệt kế thủy ngân (hoặc rượu) nóng lên thì cả bầu chứa và thủy ngân (hoặc rượu) đều nóng lên. Tại sao thủy ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên trong ống thủy tinh?
Giải: Do thủy ngân (là chất lỏng) nở vì nhiệt nhiều hơn thủy tinh (là chất rắn).
Câu 2: Hai nhiệt kế cùng có bầu chứa một lượng thủy ngân như nhau, nhưng ống thủy tinh có tiết diện khác nhau. Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơi nước đang sôi thì mực thủy ngân trong hai ống có dâng cao như nhau không ? Tại sao ?
Giải: Không. Vì thể tích thủy ngân trong hai nhiệt kế tăng lên như nhau, nên trong ống thủy tinh có tiết diện nhỏ mực thủy ngân sẽ dâng cao hơn
Câu 3:
Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng?
| Loại nhiệt kế | Thang nhiệt độ |
|---|---|
| Thủy ngân | Từ -10oC đến 110oC |
| Rượu | Từ -30oC đến 60oC |
| Kim loại | Từ 0oC đến 400oC |
| Y tế | Từ 34oC đến 42oC |
Giải:
| Loại nhiệt kế | Thang nhiệt độ | Vật cần đo |
|---|---|---|
| Thủy ngân | Từ -10oC đến 110oC | Nước đang sôi |
| Rượu | Từ -30oC đến 60oC | Không khí trong phòng |
| Kim loại | Từ 0oC đến 400oC | Bàn là |
| Y tế | Từ 34oC đến 42oC | Cơ thể người |
Giải: Nhiệt độ đông đặc của rượu thấp hơn nhiệt độ đông đặc của thủy ngân rất nhiều nên ở nước lạnh người ta dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của môi trường vì khi nhiệt độ giảm xuống âm vài chục oC, thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân có thể bị đông lại khiến cho nhiệt kế không hoạt động, trong khi đó nhiệt kế rượu vẫn hoạt động bình thường.
Câu 5: Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kenvin là 293K. Hỏi theo thang nhiệt độ Farenhai, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu? Biết rằng mỗi độ trong thang nhiệt độ Kenvin (1K) bằng 1 độ trong thang nhiệt độ Xenxiut (1oC) và 0oC ứng với 273K.
Giải:
– Ta có 293K = 273K + toC → t = 20oC
– 20oC = 32oF + 20.1,8oF = 68oF
Câu 6: Đo nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37oC. Trong thang nhiệt độ Farenhai, kết quả đo đúng là?
Câu 7: Trong thang nhiệt độ Farenhai, nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?

