I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Nhiệt độ và nhiệt kế

Cảm giác nóng – lạnh của con người có thể bị sai lệch nếu chỉ dựa vào giác quan. Để xác định chính xác nhiệt độ, ta cần sử dụng nhiệt kế. Có nhiều loại nhiệt kế như: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hồng ngoại…

Cấu tạo chung của nhiệt kế gồm bầu đựng chất lỏng, ống quản và thang chia độ. Nhiệt độ làm chất lỏng trong ống giãn nở hoặc co lại, nhờ đó hiển thị giá trị trên thang đo.

2. Thang nhiệt độ

Thang nhiệt độ Celsius do nhà khoa học Thụy Điển Celsius đề xuất dựa trên nhiệt độ đông đặc (0 °C) và nhiệt độ sôi (100 °C) của nước. Đơn vị đo là độ C, ký hiệu là °C.

Ngoài ra, còn có các thang nhiệt độ khác như: • Fahrenheit (°F): dùng phổ biến ở Mỹ. • Kelvin (K): dùng trong khoa học, bắt đầu từ 0 K là độ không tuyệt đối.

3. Thực hành đo nhiệt độ

Trước khi đo nhiệt độ, cần ước lượng trước giá trị cần đo để lựa chọn nhiệt kế phù hợp. Ví dụ, đo nhiệt độ cơ thể dùng nhiệt kế y tế, đo nhiệt độ nước có thể dùng nhiệt kế rượu.

  • Khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân:
  • Không để gần lửa hoặc vật nóng.
  • Không dùng để khuấy hoặc quét chất lỏng.
  • Không để rơi vỡ, cần lau sạch bằng khăn giấy nếu có mồ hôi hoặc nước.
  • Đọc kết quả tại vạch gần nhất với đầu cột thuỷ ngân.

II. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1. Tại sao thang chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế thủy ngân thường chỉ từ 35 °C đến 42 °C?

Hướng dẫn giải:

Thang đo của nhiệt kế y tế được thiết kế phù hợp với khoảng nhiệt độ của cơ thể người, thông thường dao động từ 36,5 °C đến 37,5 °C. Do đó, chỉ cần đo chính xác trong khoảng 35 °C đến 42 °C là đủ để phát hiện tình trạng sốt hay hạ thân nhiệt. Việc thu hẹp thang đo giúp tăng độ chính xác khi đo thân nhiệt.

Bài 2. Nguyên tắc nào dưới đây thường dùng để chế tạo nhiệt kế?

A. Dựa vào vị nhiệt của chất.

B. Dựa vào nhiệt của khí.

C. Thay đổi màu sắc của vật thể.

D. Hiện tượng nóng chảy của chất rắn.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A. Dựa vào vị nhiệt của chất.

Giải thích: Nhiệt kế thường hoạt động dựa trên sự nở ra hay co lại của chất lỏng (như thủy ngân hoặc rượu) khi nhiệt độ thay đổi – hiện tượng này gọi là sự dãn nở vì nhiệt của chất.

Bài 3. Dựa vào bảng sau, chọn loại nhiệt kế phù hợp để đo:

Loại nhiệt kếThang nhiệt độ
Y tếTừ 35 °C đến 42 °C
RượuTừ –10 °C đến 110 °C
Thủy ngânTừ –10 °C đến 110 °C

Lựa chọn nhiệt kế để đo:

a) Cơ thể người

b) Nước sôi

c) Không khí trong phòng

Hướng dẫn giải:

  • a) Chọn nhiệt kế y tế vì khoảng nhiệt độ đo của cơ thể người nằm trong giới hạn 35–42 °C.
  • b) Chọn nhiệt kế rượu hoặc thủy ngân vì nhiệt độ nước sôi khoảng 100 °C, nằm trong thang đo của hai loại này.
  • c) Chọn nhiệt kế rượu hoặc thủy ngân vì nhiệt độ phòng thường từ 20 °C đến 30 °C, phù hợp với cả hai loại nhiệt kế này.