I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Khối lượng

Khối lượng là số đo lượng chất có trong một vật. Khi không tính bao bì, phần khối lượng còn lại gọi là khối lượng tịnh. Đơn vị đo khối lượng thường dùng là gam (g) hoặc kilôgam (kg).

2. Lực hấp dẫn

Mọi vật có khối lượng đều hút nhau bằng một lực gọi là lực hấp dẫn. Đây là lực phổ biến trong tự nhiên và có thể nhận biết qua hiện tượng rơi của vật, như quả táo rơi từ trên cây xuống đất.

3. Trọng lượng của vật

Trọng lượng là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Đơn vị đo trọng lượng là niutơn (N), ký hiệu là P. Mỗi 1 kg khối lượng tương ứng với trọng lượng khoảng 10 N (P = 10 × m). Ví dụ, quả cân 100 g có trọng lượng khoảng 1 N.

II. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1. Nêu hai ví dụ về lực hấp dẫn giữa các vật trong đời sống.

Hướng dẫn giải:

– Trái táo rơi từ trên cây xuống đất.

– Mặt trăng bị Trái Đất hút giữ không trôi đi trong không gian.

Bài 2. Một ô tô có khối lượng là 5 tấn thì trọng lượng của ô tô đó là:

Hướng dẫn giải:

1 tấn = 1000 kg → 5 tấn = 5000 kg

P = 10 × m = 10 × 5000 = 50 000 N → Đáp án: D

Bài 3. Một vật có trọng lượng là 40 N thì có khối lượng là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

P = 10 × m → m = P / 10 = 40 / 10 = 4 kg

Bài 4. Cho biết trọng lượng tương ứng của các vật sau:

a) Túi kẹo khối lượng 150 g = 0.15 kg → P = 1.5 N

b) Túi đường 2 kg → P = 20 N

c) Hộp sữa 380 g = 0.38 kg → P = 3.8 N

Bài 5. Một quyển sách cân nặng 100 g và một quả cân bằng sắt có khối lượng 100 g đặt gần nhau trên mặt bàn. Nhận xét nào sau đây là không đúng?

Hướng dẫn giải:

A. Hai vật có cùng trọng lượng → Đúng

B. Hai vật có cùng thể tích → Sai (khối lượng bằng nhau nhưng thể tích có thể khác nhau tùy vật liệu)

C. Hai vật có cùng khối lượng → Đúng

D. Có lực hấp dẫn giữa hai vật → Đúng

→ Đáp án: B

Bài 6. Kết luận nào sau đây là sai khi nói về trọng lượng của vật?

Hướng dẫn giải:

A. Trọng lượng tỉ lệ với thể tích vật → Sai (vì trọng lượng phụ thuộc vào khối lượng, không phải thể tích)

→ Đáp án: A