
Trong kế hoạch tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Sài Gòn (SGU) công bố nhiều điều chỉnh đáng chú ý liên quan đến quy mô đào tạo, phương thức xét tuyển và chính sách quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ. Bên cạnh việc mở thêm ngành học mới và tăng chỉ tiêu tuyển sinh, nhà trường cũng cập nhật bảng quy đổi IELTS theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời điều chỉnh mức học phí đối với toàn bộ chương trình đào tạo.
Điều chỉnh bảng quy đổi IELTS và duy trì đa dạng phương thức tuyển sinh
Mức quy đổi, cộng điểm khuyến khích với IELTS và các loại chứng chỉ tiếng Anh của Đại học Sài Gòn năm 2026 như sau:
| Tên chứng chỉ | Mức điểm | |||||
| IELTS | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | >=6.5 |
| TOEFL ITP | 450-466 | 467-483 | 484-499 | 500-542 | 543-585 | >=586 |
| TOEFL iBT | 30-35 | 36-40 | 41-45 | 46-65 | 66-79 | >=80 |
| TOEIC Nghe + Đọc Nói Viết | 550-625 120-130 120-130 | 630-705 131-145 131-140 | 710-780 146-159 141-149 | 785-835 160-165 150-159 | 840-890 166-170 160-169 | >=895 >=171 >=170 |
| Linguaskill | 140-146 | 147-152 | 153-159 | 160-166 | 167-172 | >=173 |
| Aptis ESOL (General) | 102-117 | 118-133 | 134-152 | 153-162 | 163-172 | >=173 |
| Aptis ESOL (Advanced) | 74-90 | 91-108 | 109-125 | 126-139 | 140-153 | >=154 |
| VSTEP | 4.0 | 4.5 | 5.0-5.5 | 6.0-6.5 | 7.0-7.5 | >=8.0 |
| PTE Academic (Pearson) | 43-48 | 49-53 | 54-58 | 59-64 | 65-70 | >=71 |
| Điểm quy đổi | 7.5 | 8.0 | 8.5 | 9.0 | 9.5 | 10.0 |
| Điểm khuyến khích | 0.25 | 0.5 | 0.75 | 1.0 | 1.25 | 1.5 |
Theo thông báo tuyển sinh ngày 12/3, Trường Đại học Sài Gòn dự kiến tuyển khoảng 5.600 sinh viên trong năm 2026, tăng thêm 380 chỉ tiêu so với năm trước. Việc mở rộng quy mô tuyển sinh một phần xuất phát từ việc trường bổ sung hai ngành đào tạo mới là cử nhân Toán học và cử nhân Hóa học, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học cơ bản.
Về phương thức tuyển sinh, SGU tiếp tục duy trì bốn hình thức xét tuyển chính gồm: tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức; xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT; và xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT. Trong đó, hai phương thức sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực và V-SAT chỉ áp dụng đối với một số ngành đào tạo nhất định.
Đối với các phương thức xét tuyển có sử dụng môn Tiếng Anh trong tổ hợp, thí sinh sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sẽ được quy đổi điểm sang thang điểm môn học tương ứng. Theo bảng quy đổi mới, thí sinh đạt IELTS 4.0 được tính tương đương 7,5 điểm môn Tiếng Anh, thấp hơn 0,5 điểm so với năm trước. Trong khi đó, mức điểm tối đa 10 điểm được áp dụng cho thí sinh có IELTS từ 6.5 trở lên, thay vì yêu cầu 7.0 như các năm trước.
Sự điều chỉnh này nhằm đáp ứng quy định mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo đó bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ của các trường đại học phải được xây dựng với tối thiểu năm mức chênh lệch để đảm bảo tính phân hóa hợp lý. Trước đây, bảng quy đổi của SGU chỉ gồm ba mức điểm.
Trong trường hợp tổ hợp xét tuyển không bao gồm môn Tiếng Anh, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ vẫn có thể được cộng điểm khuyến khích, với mức tối đa 1,5 điểm trên tổng thang điểm 30. Chính sách này nhằm ghi nhận năng lực ngoại ngữ của thí sinh đồng thời bảo đảm sự linh hoạt trong các phương thức xét tuyển.
Học phí điều chỉnh tăng theo lộ trình và tình hình tuyển sinh các ngành
| Các ngành/Chương trình đào tạo | Học phí toàn khóa (đồng) |
| Các ngành đào tạo giáo viên | 84.040.000 |
| Quản lý giáo dục | 102.102.000 |
| Quản trị kinh doanh; Quản trị văn phòng; Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Luật; Kinh doanh quốc tế | 132.732.600 |
| Khoa học môi trường; Hóa học | 142.942.800 |
| Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch) | 165.489.940 |
| Trí tuệ nhân tạo; Khoa học dữ liệu | 142.942.800 |
| Toán ứng dụng; Toán học | 127.627.500 |
| Tâm lý học; Việt Nam học; Quốc tế học | 127.627.500 |
| Thông tin – Thư viện | 122.522.400 |
| Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; Du lịch | 132.732.600 |
| Ngôn ngữ Anh | 142.942.800 |
| Địa lý học; Lịch sử | 86.786.700 |
| Công nghệ thông tin (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 212.772.780 |
| Kế toán (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 158.258.100 |
| Ngôn ngữ Anh (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 168.468.300 |
| Quản trị kinh doanh (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 158.258.100 |
Cùng với việc cập nhật phương án tuyển sinh, Trường Đại học Sài Gòn cũng công bố mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2026. Theo đó, tổng học phí toàn khóa đối với các chương trình đào tạo kéo dài từ 4 đến 4,5 năm dao động từ hơn 84 triệu đồng đến gần 213 triệu đồng, tùy theo ngành học.
So với mức học phí của khóa tuyển sinh năm trước, chi phí đào tạo toàn khóa tăng khoảng từ 6 triệu đến 20 triệu đồng. Việc điều chỉnh học phí được thực hiện theo lộ trình tự chủ tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập, đồng thời nhằm đảm bảo nguồn lực phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và mở rộng các chương trình học.
Ở kỳ tuyển sinh năm ngoái, điểm chuẩn vào Trường Đại học Sài Gòn dao động từ 18,43 đến 28,98 điểm. Ngành Sư phạm Hóa học có mức điểm chuẩn cao nhất, trong khi ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường có điểm chuẩn thấp nhất. Các ngành thuộc khối đào tạo sư phạm nhìn chung đều có mức điểm chuẩn từ 22 điểm trở lên, phản ánh mức độ cạnh tranh tương đối cao của nhóm ngành này.
Những điều chỉnh trong phương án tuyển sinh năm 2026 của Đại học Sài Gòn cho thấy xu hướng vừa mở rộng quy mô đào tạo vừa chuẩn hóa tiêu chí xét tuyển theo quy định mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đồng thời, việc cập nhật bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ và điều chỉnh học phí cũng phản ánh nỗ lực của nhà trường trong việc thích ứng với yêu cầu đổi mới của hệ thống giáo dục đại học trong giai đoạn hiện nay.
Với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực đầu tư và phát triển giáo dục, StudyCare Education tự hào là đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp các dịch vụ học thuật, đảm bảo sự vững chắc về nền tảng kiến thức. Nếu có bất kỳ khó khăn nào và cần được hỗ trợ ngay lập tức về vấn đề học tập, ôn luyện, hãy liên hệ ngay với StudyCare Education để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ nhiệt tình từ những giảng viên xuất sắc nhất của chúng tôi:
– Thầy Nguyễn Công Thành: Tiến sĩ Tài chính Quốc Tế – RMIT University 🇦🇺 (Top 223 QS World University Rankings), Thạc sĩ Kinh tế Phát triển – Erasmus University Rotterdam 🇳🇱 (Top 197 QS World University Rankings), Cử nhân Chuyên ngành Giảng dạy Ngôn ngữ Anh (xếp loại Giỏi) – Đại học Mở Hà Nội 🇻🇳.
– Cô Phạm Thị Anh Thư: Nghiên cứu sinh Tiến sĩ Tài chính – RMIT University (học bổng toàn phần 100%), Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng – Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM, Cử nhân Chuyên ngành Giảng dạy Ngôn ngữ Anh (xếp loại Giỏi) – Đại học Mở Hà Nội, T.E.S.O.L. certificate (High Distinction) – Advanced College of Languages and Training Canada 🇨🇦.
– Thầy Trần Lê Khang: Nghiên cứu sinh Tiến sĩ Tài chính – RMIT University, Thạc sĩ Kinh tế học – Erasmus University Rotterdam, TOEIC 980 điểm, IELTS 8.5.
– Thầy Nguyễn Hoàng Phú: Thạc sĩ Kinh tế Phát triển – Erasmus University Rotterdam, Cử nhân ngành Kinh tế Tài chính – RMIT University, Giảng viên các chương trình chất lượng cao giảng dạy 100% bằng tiếng Anh trường Đại học FPT.
– Thầy Phạm Hữu Vinh: Nghiên cứu sinh Bác sĩ Chuyên khoa I – Đại học Y Dược TP.HCM, Cử nhân Y Khoa – Kỹ thuật Hình ảnh Y học, Đại học Y Dược TP.HCM.
– Thầy Nguyễn Thanh Liêm: Tiến sĩ Kinh tế – Đại học Kinh tế Luật (ĐHQG HCM), Thạc sĩ Khoa học Tài chính Kế toán – Đại học Bangor (Học bổng toàn phần tại Anh Quốc), Cử nhân Kinh tế Đối ngoại, Đại học Quốc gia TP.HCM.
cùng rất nhiều CB-GV-NV xuất sắc khác tại StudyCare Education.

