
Trong bối cảnh cải cách tuyển sinh đại học theo hướng toàn diện và linh hoạt, Đại học Quốc gia TP.HCM (VNUHCM) đã triển khai phương thức xét tuyển tổng hợp với nhiều tiêu chí đánh giá khác nhau. Đáng chú ý, điểm thi đánh giá năng lực ngày càng giữ vai trò chủ đạo trong cấu trúc điểm xét tuyển, phản ánh xu hướng lựa chọn thí sinh dựa trên năng lực thực chất thay vì chỉ dựa vào kết quả thi truyền thống.
Cấu trúc điểm xét tuyển tổng hợp và sự phân bổ trọng số giữa các tiêu chí
Phương thức xét tuyển tổng hợp của các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM được xây dựng trên nền tảng kết hợp nhiều nguồn dữ liệu đánh giá, bao gồm điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm thi đánh giá năng lực và kết quả học tập bậc THPT (học bạ). Tổng điểm xét tuyển được quy đổi về thang điểm 100 nhằm đảm bảo tính thống nhất và thuận tiện trong quá trình so sánh, đánh giá thí sinh.
Công thức tính điểm xét tuyển tổng hợp của 8 trường VNUHCM năm 2026 như sau:
| Trường | Công thức tính điểm | Lưu ý | |
| Đại học Bách khoa | Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên Trong đó, Điểm học lực = (Điểm đánh giá năng lực) x 70% + (Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi) x 20% + (Điểm học bạ quy đổi) x 10%. | Nếu thí sinh có điểm đánh giá năng lực: Điểm đánh giá năng lực = (Điểm đánh giá năng lực, Toán x 2)/15 (đổi từ thang 1.500 sang 100) Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi = (Tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp, Toán x 2)/4 x 10 Điểm học bạ quy đổi = (Trung bình cộng điểm 3 năm THPT của 3 môn trong tổ hợp, Toán x 2) x 10 | |
| Nếu thí sinh có không điểm đánh giá năng lực: Điểm đánh giá năng lực = Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi x 0,75 Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi = (Tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp, Toán x 2)/4 x 10 Điểm học bạ quy đổi = (Trung bình cộng điểm 3 năm THPT của 3 môn trong tổ hợp, Toán x 2) x 10 | |||
| Đại học Khoa học Sức khỏe | Điểm thi đánh giá năng lực × 40% + Điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông × 35%+ Điểm học bạ × 25% + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có). | Trường hợp không đủ các đầu điểm sẽ có công thức quy đổi | |
| Đại học Khoa học Tự nhiên | Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên | Nếu thí sinh không có điểm thi đánh giá năng lực: Điểm học lực = w1 × điểm THPT + w2 × Điểm học bạ | Thí sinh được chọn phương án có lợi nhất nếu có đủ các đầu điểm |
| Nếu hợp thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực: Điểm học lực = w3 × Điểm đánh giá năng lực + w4 × Điểm học bạ | |||
| Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn | Điểm học lực (w1 THPT + w2 đánh giá năng lực+ w3 học bạ) + điểm cộng + điểm ưu tiên | Nếu thí sinh không có điểm thi đánh giá năng lực: Điểm học lực = 90% THPT + 10% HB. | Thí sinh được chọn phương án có lợi nhất |
| Nếu thí sinh có điểm đánh giá năng lực: Điểm học lực = 90% đánh giá năng lực + 10% học bạ. | |||
| Đại học Công nghệ Thông tin | 47,5% x THPT + 47,5% x đánh giá năng lực + 5% x học bạ + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) | Với điểm THPT, thí sinh có thể chọn: điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 hoặc quy đổi từ điểm đánh giá năng lực theo phương pháp bách phân vị hoặc điểm tốt nghiệp THPT chương trình quốc tế (IB, A level,..). | Trường hợp có nhiều loại điểm thành phần, trường tự động chọn phương án có lợi nhất cho thí sinh. Diện cộng điểm |
| Điểm đánh giá năng lực có ba lựa chọn: điểm thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức hoặc quy đổi từ điểm thi tốt nghiệp THPT theo phương pháp bách phân vị hoặc điểm SAT, ACT. | |||
| Đại học Kinh tế – Luật | Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên Trong đó, Điểm học lực = Điểm đánh giá năng lực quy đổi x 55% + Điểm thi tốt nghiệp THPT quy đổi x 35% + Điểm học bạ x 10% | Nếu thí sinh không có điểm đánh giá năng lực: Điểm học lực = (Điểm thi tốt nghiệp THPT quy đổi x 100%) x 55% + Điểm thi tốt nghiệp THPT quy đổi x 35% + Điểm học bạ x 10% | Thí sinh xét tuyển bằng chứng chỉ IB, SAT, ACT, A-level có cách tính điểm riêng. Diện cộng điểm |
| Nếu thí sinh không có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 (tự do) nhưng có điểm đánh giá năng lực: Điểm học lực = Điểm đánh giá năng lực quy đổi x 55% + Điểm đánh giá năng lực quy đổi x 35% + Điểm học bạ x 10% | |||
| Đại học Quốc tế | (k1 x Điểm thi tốt nghiệp THPT quy đổi)) + (k2 x Điểm thi đánh giá năng lực quy đổi) + (k3 x Điểm học bạ quy đổi) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) | ||
| Đại học An Giang | (0,3-0,6 x Điểm thi tốt nghiệp THPT quy đổi)) + (0,3-0,6 x Điểm thi đánh giá năng lực quy đổi) + (0,3-0,1 x Điểm học bạ quy đổi) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) | Nếu thí sinh không có điểm thi đánh giá năng lực, trường sẽ thay bằng điểm thi tốt nghiệp THPT và ngược lại. | Khối ngành sư phạm và luật bắt buộc thí sinh phải có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 |
Mặc dù cùng áp dụng một định hướng chung, mỗi trường lại xây dựng công thức tính điểm riêng, thể hiện mức độ tự chủ trong tuyển sinh. Nhìn tổng thể, điểm đánh giá năng lực chiếm tỷ trọng cao nhất, dao động từ 40% đến 70% trong cấu trúc điểm học lực. Điểm thi tốt nghiệp THPT giữ vai trò bổ trợ với tỷ lệ từ 20% đến 47%, trong khi điểm học bạ chiếm tỷ trọng thấp hơn, khoảng 5% đến 25%.
Một số trường như Khoa học Tự nhiên và Khoa học Xã hội và Nhân văn áp dụng cơ chế linh hoạt khi cho phép thí sinh lựa chọn phương án xét tuyển có lợi nhất, tùy thuộc vào việc có hay không điểm thi đánh giá năng lực. Điều này góp phần cá thể hóa quá trình tuyển sinh và tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển cho người học.
Đáng chú ý, Trường Đại học Bách khoa là đơn vị tiên phong trong việc công bố rõ ràng công thức tính điểm với trọng số cụ thể, trong đó điểm đánh giá năng lực chiếm ưu thế. Cách tiếp cận này cho thấy sự chuyển dịch từ đánh giá ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực tư duy và khả năng vận dụng.
Cơ chế quy đổi linh hoạt và chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Bên cạnh việc phân bổ trọng số điểm, các trường còn thiết kế cơ chế quy đổi linh hoạt trong trường hợp thí sinh không có đầy đủ các thành phần điểm. Ví dụ, nếu thiếu điểm đánh giá năng lực, một số trường cho phép quy đổi từ điểm thi tốt nghiệp THPT; ngược lại, điểm đánh giá năng lực cũng có thể được sử dụng thay thế trong những trường hợp cần thiết.
Ngoài ra, nhiều cơ sở đào tạo chấp nhận quy đổi từ các chứng chỉ quốc tế như SAT, ACT, IB hoặc A-level, thể hiện xu hướng hội nhập và mở rộng nguồn tuyển sinh. Một số trường còn áp dụng các phương pháp chuẩn hóa như bách phân vị nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các hệ thống đánh giá khác nhau.
Chính sách cộng điểm được triển khai đa dạng, hướng đến việc ghi nhận thành tích học tập và năng lực nổi bật của thí sinh. Học sinh thuộc một số trường THPT trong danh sách ưu tiên có thể được cộng điểm nếu đáp ứng điều kiện về thời gian học tập và kết quả học lực. Bên cạnh đó, các thành tích như giải thưởng học sinh giỏi các cấp hoặc chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cũng được xem xét trong quá trình xét tuyển. Song song với đó, điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng vẫn được áp dụng theo quy định hiện hành, góp phần đảm bảo tính công bằng trong tiếp cận giáo dục đại học.
Phương thức xét tuyển tổng hợp của Đại học Quốc gia TP.HCM thể hiện rõ định hướng đổi mới trong tuyển sinh đại học, chuyển từ đánh giá đơn chiều sang đánh giá đa chiều năng lực người học. Việc gia tăng vai trò của kỳ thi đánh giá năng lực, kết hợp với cơ chế linh hoạt và chính sách ưu tiên, được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao chất lượng đầu vào và đáp ứng tốt hơn yêu cầu đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
Với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực đầu tư và phát triển giáo dục, StudyCare Education tự hào là đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp các dịch vụ học thuật, đảm bảo sự vững chắc về nền tảng kiến thức. Nếu có bất kỳ khó khăn nào và cần được hỗ trợ ngay lập tức về vấn đề học tập, ôn luyện, hãy liên hệ ngay với StudyCare Education để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ nhiệt tình từ những giảng viên xuất sắc nhất của chúng tôi:
– Thầy Nguyễn Công Thành: Tiến sĩ Tài chính Quốc Tế – RMIT University 🇦🇺 (Top 223 QS World University Rankings), Thạc sĩ Kinh tế Phát triển – Erasmus University Rotterdam 🇳🇱 (Top 197 QS World University Rankings), Cử nhân Chuyên ngành Giảng dạy Ngôn ngữ Anh (xếp loại Giỏi) – Đại học Mở Hà Nội 🇻🇳.
– Cô Phạm Thị Anh Thư: Nghiên cứu sinh Tiến sĩ Tài chính – RMIT University (học bổng toàn phần 100%), Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng – Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM, Cử nhân Chuyên ngành Giảng dạy Ngôn ngữ Anh (xếp loại Giỏi) – Đại học Mở Hà Nội, T.E.S.O.L. certificate (High Distinction) – Advanced College of Languages and Training Canada 🇨🇦.
– Thầy Trần Lê Khang: Nghiên cứu sinh Tiến sĩ Tài chính – RMIT University, Thạc sĩ Kinh tế học – Erasmus University Rotterdam, TOEIC 980 điểm, IELTS 8.5.
– Thầy Nguyễn Hoàng Phú: Thạc sĩ Kinh tế Phát triển – Erasmus University Rotterdam, Cử nhân ngành Kinh tế Tài chính – RMIT University, Giảng viên các chương trình chất lượng cao giảng dạy 100% bằng tiếng Anh trường Đại học FPT.
– Thầy Phạm Hữu Vinh: Nghiên cứu sinh Bác sĩ Chuyên khoa I – Đại học Y Dược TP.HCM, Cử nhân Y Khoa – Kỹ thuật Hình ảnh Y học, Đại học Y Dược TP.HCM.
– Thầy Nguyễn Thanh Liêm: Tiến sĩ Kinh tế – Đại học Kinh tế Luật (ĐHQG HCM), Thạc sĩ Khoa học Tài chính Kế toán – Đại học Bangor (Học bổng toàn phần tại Anh Quốc), Cử nhân Kinh tế Đối ngoại, Đại học Quốc gia TP.HCM.
cùng rất nhiều CB-GV-NV xuất sắc khác tại StudyCare Education.

