1. Type 0: diễn tả một sự thật, chân lý, hoặc thói quen sẽ xảy ra khi điều kiện nói tới xảy ra trước

VD: If you put a piece of paper on a fire, it burns.

2. Type 1: điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

VD: If it doesn’t rain tomorrow, we will go hiking.

3. Type 2: điều kiện không có thật ở hiện tại

VD: Lan doesn’t work hard. She earn very little money. 

=> If Lan worked harder, she could earn more money.

Lưu ý: Thì quá khứ giả định có cấu trúc ngữ pháp giống như thì quá khứ đơn nhưng động từ “to be” sẽ chia thành “were” cho tất cả chủ từ.

4. Type 3: điều kiện không có thật trong quá khứ

VD: I failed the exam because I didn’t study hard enough.   

=> If I had studied hard enough, I wouldn’t have failed the exam.

5. Câu điều kiện kết hợp loại 2 và loại 3:

Nếu có một “điều kiện” xảy ra trong quá khứ thì sẽ có “kết quả” xảy ra trong hiện tại, thật tế là “điều kiện” đã không xảy ra trong quá khứ nên hiện tại cũng không có “kết quả nào tương ứng

VD: Yesterday, I stayed up late watching TV. Now I feel tired and sleppy.

=> If I hadn’t stayed up late watching TV, I wouldn’t feel tired and sleepy now.

6. Đảo ngữ của câu điều kiện

a. Đảo ngữ của câu điều kiện loại 0 và loại 1

Ta dùng “should” để tạo cấu trúc đảo ngữ cho câu điều kiện loại 0 và loại 1.

If + S + Vo / V s(es)  => Should + S + Vo

VD: If you put a piece of paper on a fire, it burns. => Should you put a piece of paper on a fire, it burn.

If you should run into Peter, tell him to call me.  => Should you run into Peter, tell him to call me.

b. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Ta dùng “were” để tạo cấu trúc đảo ngữ cho câu điều kiện loại 2.

If + S + were +…  => Were + S + …

If + S + V-ed / V2 => Were S + to + Vo

Vd: If I were you, I would tell her the truth. => Were I you, I would tell her the truth.

If I had a lot of money, I would travel around the world.  => Were I to have a lot of money, I would travel around the world.

c. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Ta chuyển “had” ra trước chủ ngữ để tạo cấu trúc đảo ngữ cho câu điều kiện loại 3.

If + S + had + V-ed/ V3  => Had + S + V-ed/ V3

VD:   If I had studied hard enough, I wouldn’t have failed the exam.

=> Had I studied hard enough, I wouldn’t have failed the exam.

7. Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện:

a. Unless = If ….not

              If you don’t work hard, you can’t earn enough money for your living.

            = Unless ———————————————————————————————————

Đổi từ if sang unless: 

Mệnh đề IF

Mệnh đề chính

Mệnh đề If không đổi, chỉ thay if bằng unless

Mềnh đề chính khẳng định biến thành phủ định

hoặc

Mệnh đề chính phủ định biến thành khẳng định

Khi đổi từ if sang unless, mệnh đề if đổi từ khẳng định sang phủ định, hoặc từ phủ định sang phủ định

Mệnh đề chính không đổi

If we had more rain, our crops would grow faster.

    =>  Unless we had more rain, our crops wouldn’t grow faster.

 If she doesn’t work harder, she will fail the exam.

    => Unless she works harder, she will fail the exam.

b. Without: không có = if there … not

            Without water, life wouldn’t exist.

       => If there were no water, life wouldn’t exist.

8. Mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 1 có thể là một câu đề nghị hoặc lời mời.

VD: If you see Peter  at the meeting, please tell him to return my book.

If you are free now, have a cup of coffee with me.

9. Dạng câu: Mệnh lệnh + or + Clause

Vo + or + clause  =>  If S don’t + V1, Clause

VD: Pay more attention or you will cut yourself. => If you dont pay more attention, you will cut yourself.

Don’t + Vo + or + clause  => If +S + Vo, Clause

VD: Don’t go too far or you will get lost  => If you go too far, you will get lost.

Biên soạn và tổng hợp bởi StudyCare JSC.